Hướng dẫn cách tính bảng tính lương theo sản phẩm mới nhất 2021

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm tính lương không giống nhau, từ căn bản đến chuyên sâu cho từng ngành, từng lĩnh vực.

Hôm nay chúng tôi chia sẻ đến các bạn một bảng tính lương theo sản phẩm rất hay. Kỳ vọng sẽ giúp cho các doanh nghiệp chưa có điều kiện ứng dụng một phần mềm tính lương chuyên dụng, sẽ có 1 công cụ quản lý thật tốt.

1. Lưu ý trong bảng tính lương theo sản phẩm

Những căn cứ để tính lương.

– Hợp đồng lao động.

– Bảng chấm công.

– Phiếu xác nhận sản phẩm, phiếu xác nhận công việc hoàn thành. (Nếu tính lương theo sản phẩm, lương khoán).

– Quy chế lương thưởng của DN……..

– Mức lương tối thiểu vùng: Là mức tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho NLĐ.

– Tỷ lệ trích các khoản theo lương: để đề ra số tiền đóng các khoản bảo hiểm.

– Mức lương đóng các khoản bảo hiểm.

Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bao hàm những gì?

– Mức lương: là mức lương trong thang lương.

(Lưu ý: Theo quy định, mức lương khi làm bảng lương không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định. =≫ Xem mức lương tối thiểu vùng năm 2019 tại đây)

– Phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác.

Các hình thức trả lương theo quy định hiện nay.

– Tiền lương theo thời gian.

– Tiền lương theo sản phẩm.

– Tiền lương khoán….

(Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

Cách tính tiền lương theo thời gian

Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc được đề ra như thế nào?

Cách tính lương theo doanh thu dựa trên bảng lương Excel
Bảng tính lương theo sản phẩm

Cách tính lương theo thời gian được xác định trên cơ sở: Tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng. Theo quy định của pháp luật mà công ty chọn lựa, nhưng tối đa không quá 26 ngày.

(Theo điểm a, Khoản 4, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH)

Theo như quy định trên thì con người sẽ có hai cách tính lương theo thời gian như sau:

TH 1:

Lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp) / Số ngày đi làm theo quy định]* Số ngày làm việc thực tế.

Trong đó:

Số ngày đi làm theo quy định = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ.

Ví dụ: Tháng 7/2017 có 31 ngày và có 4 chủ nhật (người lao động được nghỉ vào cn) => Số làm đi làm theo quy định là 27.

TH 2: Hoặc cách tính lương khác như sau:

Thay vì phải tính xem mỗi tháng có bao nhiêu ngày công tiêu chuẩn để chia thì kế toán có cách tính đơn giản hơn. Đó là chọn một con số ngày công tiêu chuẩn cố định để chia (Thường là 26 ngày).

Xem Thêm  Đào tạo nguồn nhân lực là gì? Quy trình đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả nhất 2021

Lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp)]/ 26]* Số ngày thực hiện công việc thực tế.

Với cách tính lương như trên thì có vẻ dễ dàng hơn trong việc tính toán và theo dõi tiền lương. Mặc dù vậy tuỳ thuộc vào đặc thù của từng DN, tuỳ thuộc vào yêu cầu của người có nhiệm vụ quản lý mà kế toán có thể chọn một trong hai cách trên để làm bảng lương.

Hướng dẫn cách tính lương, làm bảng lương mới nhất

Cách tính tiền lương theo sản phẩm

Đây là cách tính lương căn cứ vào số lượng và chất lượng hoàn thành. Trả lương theo sản phẩm được áp dụng thoáng đãng trong các DN. Đặc biệt là các DN sản xuất, chế tạo sản phẩm. Trả lương theo cách thức này có tác dụng khuyến khích người lao động tăng hiệu quả lao động, nâng cao tay nghề, kỹ năng…..

Tiền lương SP = Đơn giá SP * Số lượng SP coi như hoàn tất.

Cách tính lương theo hình thức lương khoán

Tính lương khoán là cách tính lương hưởng trên khối lượng, số lượng và chất lượng hoạt động coi như hoàn tất. Hình thức trả lương này có thể theo thời gian, hay công ty sản phẩm, doanh thu…

Điều chú ý trong phương pháp trả lương khoán là người sử dụng lao động phải xác định một tỷ lệ hay đơn giá khoán phù hợp. Đồng thời đặt ra mức hoàn thành hoạt động khác nhau ở mỗi mức cao hơn sẽ có tỷ lệ khoán cao hơn. Có thể kèm tiền thưởng bổ sung nhằm phát huy tối đa năng lực. Thêm vào đó sẽ khuyến khích người lao động đạt được thành tích cao hơn trong hoạt động.

Lương khoán được trả căn cứ vào:

+ Hợp đồng giao khoán việc.

+ Biên bản nghiệm thu công việc….

Lương khoán = Mức lương khoán * Tỷ lệ coi như hoàn tất công việc.

Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng.

– Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.

Xem Thêm  HR Manager là gì? Tầm quan trọng của HR Manager

– Thời điểm trả lương do hai bên deal và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.

(Điều 23, Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

Nguyên tắc trả lương.

Hướng dẫn cách tính tiền lương cho nhân viên mới nhất 2016 - KẾ TOÁN THỰC TẾ
Bảng tính lương theo sản phẩm

– Người lao động được trả lương trực tiếp, phong phú và đúng thời hạn.

– Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng con người đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng thời hạn theo deal trong hợp đồng lao động thì: không được trả chậm quá 01 tháng.

– Việc người sử dụng con người phải trả thêm cho người lao động do trả lương chậm được quy định như sau:

+ Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm.

+ Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra tại thời điểm trả lương.

+ Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại. (Ngân hàng nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông cáo tại thời điểm trả lương).

(Điều 24 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)

2. Hướng dẫn tính bảng tính lương theo sản phẩm

Bảng tính lương theo sản phẩm

Hướng dẫn cách lập bảng lương trên excel mới nhất.

1. Cột 1 “STT”, cột 2 “Họ và tên”: Các bạn điền số thứ tự và tên người làm công (theo danh sách bảng chấm công).

2. Cột 3 “Chức vụ”: Các bạn điền chức vụ của từng người làm công (Có thể lấy thông tin trên hợp đồng hay bảng theo dõi nhân sự nếu các bạn có).

3. Cột 4 “Lương cơ bản”: Là mức thấp nhất làm cơ sở để DN và người lao động deal và trả lương.

BẢNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NẲM 2019.

Vùng Mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu vùng đối với lao động đã qua training
(1) (2) (3) = (2) x 107 %
Vùng I 4.180.000 đồng/ tháng 4.472.600 đồng/ tháng
Vùng II 3.710.000 đồng/ tháng 3.969.700 đồng/ tháng
Vùng III 3.250.000 đồng/ tháng 3.477.500 đồng/ tháng
Vùng IV 2.920.000 đồng/ tháng 3.124.400 đồng/ tháng

Điều kiện áp dụng mức lương tối thiểu vùng:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.

Xem Thêm  Top những Agency hàng đầu tại Việt Nam năm 2021

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm hoạt động đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, training nghề.

+ Đối với lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương thử việc không được thấp hơn 85% mức lương chính thức (Điều 28 Bộ Luật lao động)

4. Cột 5, 6, 7 “Các khoản phụ cấp không đóng BH”: “ăn ca”, “điện thoại”, “xăng xe”.

Theo Điều 89 Luật BHXH số 58/2014/QH13.

– Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017: Tiền lương đóng BHXH không thể không là mức lương cơ bản và các khoản phụ cấp lương.

– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Các khoản tính đóng và không tính đóng bảo hiểm xã hội mới nhất:

Bảng tính lương theo sản phẩm
Bảng tính lương theo sản phẩm

5. Cột 8 “Phụ cấp trách nhiệm”: đây là khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm.

Lưu ý: Tuỳ vào từng công ty mà có những khoản phụ cấp đóng BH khác nữa như là phụ cấp chức danh, phụ cấp thâm niên….để các bạn tạo thêm cột trong bảng tính lương

Những người được hưởng phụ cấp trách nhiệm trong công ty thường là bộ phận lãnh đạo như Ban Giám Đốc, trưởng bộ phận, phòng ban…

(Các khoản phụ cấp hay được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động nên các bạn lấy số liệu trong hợp đồng, trường hợp hợp đồng không ghi rõ mức hưởng cụ thể thì các bạn căn cứ vào quy chế lương thưởng, quy chế tài chính của đơn vị để lấy số liệu)

6. Cột 9 “Tổng thu nhập” = Cột 4 “Lương cơ bản” + Cột 5,6,7 “Các khoản phụ cấp không đóng BHXH”.

7. Cột 10 “Ngày công”: Các bạn căn cứ vào bảng chấm công để đưa số liệu lên đây, trường hợp trong tháng có các ngày nghỉ lễ tết thì thực hiện theo quy định tại Điều 115 của Bộ Luật lao động 2012.

3. Tính năng trong phần mềm tính lương theo sản phẩm

  • Tính lương theo từng công đoạn, theo từng nhân viên
  • Lên bảng lương tổng hợp cho từng nhân viên
  • Tính BHXH, Thuế TNCN,
  • Tính tạm ứng cho người làm công

4. Màn hình trên phần mềm tính lương theo sản phẩm

bang tong hop cong doan san xuat
Bảng tổng hợp công việc chuẩn bị sản xuất
bang luong
Bảng Lương

Tổng kết

Trên đây là hướng dẫn cách tính bảng tính lương theo sản phẩm. Nếu thấy bài viết hữu ích, hãy chia sẻ với mọi người nhé!

Nguồn: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *