5 điều bạn cần biết về cách tính hệ số lương

Tiền lương hàng tháng người lao động được nhận có thể tính theo nhiều cách khác nhau. Đặc biệt trong số đó là cách tính hệ số lương. Vậy hệ số lương là gì? Cách tính hệ số lương như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!

1. Hệ số lương là gì?

Hệ số lương liên quan rất nhiều đến lương của các cán bộ công chức, viên chức nhà nước. Hệ số lương được quy định và điều chỉnh theo từng thời kỳ nhất định thích hợp với điều kiện kinh tế và sự tăng trưởng của đất nước.

Hệ số lương là chỉ số thể hiện sự chênh lệch mức tiền lương giữa các vị trí, cấp bậc hoạt động khác nhau dựa trên yếu tố trình độ, bằng cấp. Hệ số lương dùng để tính mức lương cho các cán bộ nhà nước hoặc cũng có thể được dùng làm căn cứ để tính mức lương căn bản, phụ cấp và các chế độ cho người làm công trong các công ty.

Hệ số lương của cán bộ công chức nhà nước, của lực lượng vũ trang nhân dân, công an nhân dân hay các cán bộ làm trong các đơn vị hành chính sự nghiệp khác ở các nhóm khác nhau thì không giống nhau, ở các bậc khác nhau thì không giống nhau. Hệ số lương càng cao khi bậc càng cao và nhóm được xét có trình độ càng cao giữ vị trí quan trọng.

2. Quy định chung về hệ số lương

Dựa trên các yếu tố như mức độ tiêu hao lao động của các công việc (nhóm công việc) rõ ràng, mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa chúng với mức tiền lương, sự cân đối mức lương giữa các hoạt động trong ngành và giữa các ngành… Nhà nước tạo ra bộ máy hệ số lương trong thang, bảng lương của các ngành, nghề.

Hệ số lương là cơ sở (trực tiếp hoặc gián tiếp) để trả lương, tính chế độ bảo hiểm xã hội, tính tiền lương làm thêm giờ, ngừng việc, nghỉ phép… Cho người lao động trong khu vực nhà nước. Trong các công ty bán hàng, người sử dụng lao động có thể tạo dựng, điều chỉnh hệ số lương phù hợp với yêu cầu của công ty và theo quy định của pháp luật, đảm bảo lợi ích cho người lao động.

Xem Thêm  Tổng hợp các mẫu bảng thanh toán tiền lương mới nhất 2021

3. Cách tính hệ số lương

Căn cứ theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ số lương trong các công ty nhà nước sẽ được thực hiện theo hệ số lương phân cấp đối với người lao động có bằng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.

Mặc dù vậy, tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định từ ngày 01/7/2013, thì toàn bộ các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng độc nhất quy định về thang lương, bảng lương. Quy định cũ về các tính hệ số lương tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP được xóa bỏ.

a) Cách tính mức lương theo hệ số lương được làm theo công thức chung như sau:

Mức lương hiện hưởng = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

  • Mức lương cơ sở được điều chỉnh theo các văn bản pháp luật hiện hành thích hợp với tình hình kinh tế xã hội tại thời điểm được quy định.
  • Hệ số lương hiện hưởng được quy định theo Pháp luật ở từng nhóm cấp bậc sẽ không giống nhau.

Hệ số lương hiện hưởng của công chức, viên chức được đề ra theo cách xếp loại công chức, viên chức dựa trên các bảng hệ số lương được quy định trong phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Căn cứ vào Điều 3, Thông tư số 06/2018/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội và hội thì cách tính mức lương như sau:

b) Phương pháp tính mức lương áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2018:

Mức lương thực hiện từ 01/7/2018 = 1.390.000 x Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó: Mức lương cơ sở năm 2018 = 1.390.000 VNĐ

Xem Thêm  Top về sách tâm lý học hay nhất 2021

Tuy nhiên khi Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ban hành ngày 09/5/2019 chính thức có hiệu lực, thì mức lương cơ sở đã được điều chỉnh. Căn cứ vào khoản Khoản 2, Điều 3 của nghị định này từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở được áp dụng là 1.490.000 đồng/tháng (thay cho mức lương cơ sở cũ là 1.390.000 đồng/tháng).

c) Cách tính mức lương theo hệ số lương áp dụng từ ngày 01/07/2019 được tính theo phương pháp sau:

Mức lương = 1.490.000 VNĐ x Hệ số lương hiện hưởng

Như vậy đến thời điểm hiện tại mức lương của người lao động thực hiện công việc trong các cơ quan nhà nước, các công ty hành chính sự nghiệp, các cơ quan cơ yếu đã có sự chỉnh sửa tích cực có chiều hướng tăng. Dự kiến tới năm 2020 mức lương cơ sở tiếp tục tăng để phù hợp hơn với sự phát triển kinh tế cũng như đáp ứng mong muốn thực tế cuộc sống của người lao động.

Trích bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ được tính theo hệ số lương.

Lưu ý

  • Các chức danh nghề nghiệp, ngạch công chức, viên chức sẽ có những hệ số lương không giống nhau
  • Cùng một chức danh nghề nghiệp nhưng bậc lương khác nhau thì hệ số lương cũng chỉnh sửa

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP Hiện nay có từ 1 đến 12 bậc lương, hệ số lương tăng dần từ bậc 1 đến bậc 12.

Ngoài mức lương chính, các cán bộ, công nhân viên còn được hưởng thêm phần lương phụ cấp căn cứ vào chức vụ, hoạt động, thâm niên… của từng đối tượng cụ thể và từng trường hợp mà mức lương phụ cấp sẽ được tính không giống nhau.

4. cách tính hệ số lương của từng nghề nghiệp

– Bảng hệ số lương áp dụng cho chuyên gia cao cấp

– Bảng hệ số lương theo chuyên môn nghiệp vụ áp dụng cho cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước

Đối tượng áp dụng bao gồm:

Xem Thêm  6 kỹ năng quan trọng nhất của nhà quản trị

• Công chức loại A3 – Nhóm 1 (A3.1)

• Công chức loại A3 – Nhóm 2 (A3.2)

• Công chức loại A2 – Nhóm 1 (A2.1)

• Công chức loại A2 – Nhóm 2 (A2.2)

• Công chức loại A1

• Công chức loại B

• Công chức loại C – Nhóm 1 (C1)

• Công chức loại C – Nhóm 2 (C2)

• Công chức loại C – Nhóm 3 (C3) là ngạch kế toán viên sơ cấp

– Bảng hệ số lương theo chuyên môn nghiệp vụ áp dụng cho cán bộ, công chức trong công ty sự nghiệp nhà nước

Cách tính hệ số lương

Đối tượng áp dụng gồm:

• Viên chức loại A3 (Nhóm A3.1)

• Viên chức loại A2 – Nhóm 1 (A2.1)

• Viên chức loại A1

• Viên chức loại A0

• Viên chức loại B

• Viên chức loại C (Nhóm C1)

– Bảng hệ số lương cho nhân viên thừa hành, phục vụ trong cơ quan nhà nước và công ty sự nghiệp nhà nước

Theo các bảng hệ số lương này, có thể thấy cùng một chức danh nghề nghiệp nhưng nếu bậc lương không giống nhau thì hệ số lương cũng chỉnh sửa và do đó mức lương nhận được sẽ có sự phân biệt cao thấp.

5. Những cách tính lương hiện nay

a/ Theo thời gian

Trường hợp 1: Tiền lương tháng chia cho số ngày thực hiện công việc thông thường trong tháng.

Lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp) / Số ngày đi làm theo quy định]* Số ngày thực hiện công việc thực tế.

Trong đó:

Số ngày đi làm theo quy định = Số ngày trong tháng – Số ngày nghỉ.

Trường hợp 2: Đó là chọn một con số ngày công tiêu chuẩn cố định để chia (Thường là 26 ngày)

Lương tháng = [(Lương + Các khoản phụ cấp)]/ 26]* Số ngày thực hiện công việc thực tế.

b/ Theo sản phẩm

Tiền lương SP = Đơn giá SP * Số lượng SP coi như hoàn tất.

c/ Theo lương khoán

Dựa trên khối lượng, số lượng và chất lượng công việc hoàn thành. Hình thức trả lương này có thể theo thời gian, hay đơn vị sản phẩm, doanh thu…

Lương khoán = Mức lương khoán * Tỷ lệ coi như hoàn tất công việc.

Tổng kết

Trên đây chính là những lưu ý quan trọng về cách tính hệ số lương cùng những thay đổi về mức lương cơ bản mà chúng tôi tìm hiểu được. Hy vọng rằng đây sẽ là một nguồn tham khảo hữu ích cho các bạn.

Nguồn: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *