Quy chế thưởng phạt nhân viên 2021

Quy chế lương thưởng, thưởng phạt nhân sự là những quy định hết sức cơ bản trong công ty mà mọi nhà lãnh đạo cần làm rõ và xác định thật mạch lạc. Chỉ khi sở hữu một quy chế chính sách tốt, công ty mới có khả năng vận hành trơn tru. Cùng wemay.vn tham khảo quy chế thưởng phạt nhân viên thế nào nhé.

Các quy định chung

  • Quy chế thưởng phạt Dùng cộng trừ dồn với mọi cán bộ, nhân viên, lãnh đạo của doanh nghiệp tại kỳ xét duyệt;
  • So với nhân sự không coi như hoàn tất vai trò và/hoặc kết quả trước mắt trong 3 tháng liên tiếp công ty sẽ đòi hỏi giải trình, xem xét nhắc nhở và/hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Rõ ràng đối với nhân sự phòng ban kinh doanh và sản xuất trực tiếp là có doanh thu tháng trong 3 tháng liên tiếp không đạt mức Tổng Lương của mình;

  • Đối với nhân sự không hoàn thành vai trò và/hoặc mục tiêu cộng dồn trong 6 tháng liên tiếp công ty sẽ yêu cầu giải trình, xem xét nhắc nhở và/hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Cụ thể so với nhân sự phòng ban bán hàng và sản xuất trực tiếp là có tổng doanh thu 6 tháng liên tiếp đến thời xét thưởng không đạt 2 * 3 * Tổng Lương tháng của mình:

  • Cán bộ quản lý một bộ phận (phòng, ban, nhóm …) chỉ theo quy chế thưởng phạt tập thể (phòng, ban, nhóm …), không theo quy chế thưởng phạt cá nhân;
  • Đối với cán bộ quản lý các bộ phận (phòng, ban, nhóm) không coi như hoàn tất nhiệm vụ và/hoặc kết quả trước mắt tập thể của bộ phận do mình quản lý trong 3 tháng liên tiếp công ty sẽ yêu cầu giải trình, xem xét nhắc nhở và/hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

Rõ ràng so với cán bộ quản lý phòng ban kinh doanh và sản xuất trực tiếp là toàn bộ phận có doanh thu tổng tháng của 3 tháng liên tiếp không đạt mức Tổng Lương bộ phận do mình quản lý;

  • So với cán bộ quản lý các phòng ban (phòng, ban, nhóm) không coi như hoàn tất nhiệm vụ và/hoặc mục tiêu tập thể của bộ phận do mình quản lý cộng dồn trong 6 tháng liên tiếp doanh nghiệp sẽ yêu cầu giải trình, coi xét nhắc nhở và/hoặc chuyển đổi vị trí công tác.
  • Đối với mọi cán bộ, nhân viên, lãnh đạo có vị trí thuộc nhóm cuối (C-) trên bảng thứ hạng nhận xét tổng hợp của phòng ban mình và/hoặc của cả doanh nghiệp trong 3 tháng liên tiếp hoặc xếp hạng cuối năm: công ty sẽ yêu cầu giải trình, xem xét nhắc nhở và/hoặc chấm dứt hợp đồng;
  • Thành viên Ban Giám đốc (Giám đốc, các Phó Giám đốc) và thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) trực tiếp công tác tại công ty chỉ theo quy chế thưởng phạt đặc biệt; không theo quy chế thưởng phạt tập thể hay cá nhân thông thường;
  • Các cổ đông công tác trực tiếp tại doanh nghiệp theo quy chế thưởng phạt chung như với các cán bộ, nhân sự khác.

Các loại tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Do trong doanh nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau như lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, lao động thời vụ,… và do cũng có nhiều hình thức tiền lương với tính chất khác nhau nên cần phân loại tiền lương để thuận lợi cho việc quản lý.

Tiền lương gồm:

Lương chính: là mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, đảm bảo đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành công việc đã được thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương chính phải cao hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu vùng của năm hiện hành mà Nhà nước quy định.

Lương đóng BHXH: Đây là mức tiền lương theo quy định của luật BHXH dùng để tính tiền bảo hiểm mà cá nhân phải đóng hằng tháng.

Lương thử việc: Tương ứng với khoảng 85% của mức lương chính. Quy định này còn tùy thuộc vào chính sách doanh nghiệp bởi có những doanh nghiệp tuyển người trả lương chính thức luôn chứ không trả lương thử việc (các công việc mà nhân sự đã có kinh nghiệm, khả năng tốt được kiểm chứng,…)

Lương khoán: Là mức lương căn cứ vào hợp đồng giao khoán với cá nhân, trên đó thể hiện rõ: nội dung công việc khoán, thời gian thực hiện khoán, mức lương khoán, năng suất khoán,…

Lương theo sản phẩm: Là mức lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà người lao động làm ra.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp

Chế độ phụ cấp lương, trợ cấp là để bù đắp các yếu tố điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc và mức độ thu hút người lao động của công ty nhưng chưa được tính đủ trong mức lương của thang bảng lương. Tùy vào tính chất công việc và điều kiện lao động làm việc sẽ được hưởng các phụ cấp khác nhau.

Một số loại phụ cấp có thể kể tới như là: 

  • Phụ cấp chức vụ được áp dụng đối với trưởng phòng, trưởng ban
  • Phụ cấp trách nhiệm: được áp dụng đối với người lao động làm một số việc thuộc công tác quản lý như tổ trưởng, tổ phó, đội phó, thủ quỹ, thủ kho, đội trưởng, đội phó,…
  • Phụ cấp xăng xe
  • Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng 5% và cao nhất bằng 10%. Mức phụ cấp đối với nghề, công việc có điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thấp nhất bằng 7% và cao nhất bằng 15%
  • Phụ cấp lưu động được áp dụng đối với người lao động làm một số việc phải thường xuyên thay đổi nơi làm việc như các công trình xây dựng, khảo sát tìm kiếm khoáng sản, đo đạc địa hình, sửa chữa đường bộ, đường sắt,…
  • Phụ cấp thu hút được áp dụng đối với người lao động đến làm ở vùng kinh tế mới, vùng có điều kiện sinh hoạt khó khăn,…
  • Phụ cấp khu vực được áp dụng đối với người lao động làm việc ở địa bàn mà Nhà nước quy đinh được hưởng phụ cấp khu vực
  • Phụ cấp ăn trưa
  • Phụ cấp điện thoại
  • Trợ cấp thuê nhà

Quy chế phạt

Công ty áp dụng quy chế phạt theo các nội dung chính sau:

  • Phạt vi phạm thời gian lao động không báo trước

Công ty sẽ xem xét phạt với mọi cán bộ, nhân viên, lãnh đạo vi phạm về thời gian lao động trong những trường hợp sau:

  • Vi phạm về thời gian quy định lao động: (sáng 8h00-12h00, chiều 13h30-17h00)
Thời gian đi muộn/nghỉ so với quy định Thang tính theo số buổi vi phạm Mức phạt
(theo 24 công/tháng)
Dưới 15 phút 6 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Từ 15 đến 30 phút 4 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Từ 30 phút đến 60 phút 2 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Sau 60 phút 1 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Buổi (sáng hoặc chiều) 1 1 công tiền lương và Nhắc nhở
  • Vi phạm thời gian lao động có xin phép
  • Vi phạm về thời gian quy định lao động: (sáng 8h00-12h00, chiều 13h30-17h00)
Thời gian đi muộn/nghỉ so với quy định Thang tính theo số buổi vi phạm Mức phạt
(theo 24 công/tháng)
Từ 30 phút đến 60 phút 3 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Từ 60 phút đến 120 phút 2 1/2 công tiền lương và Nhắc nhở
Sau 120 phút và cả buổi 1 1/2 công tiền lương

Có phép tức phải được thông báo đến cán bộ quản lý ít nhất trước 01 ngày, trong giờ hành chính.

  • Phạt theo doanh thu đối với cán bộ nhân viên
  • Công ty sẽ xem xét phạt nhân viên trong những trường hợp sau:
Định mức Doanh thu tháng Cách tính định mức Tỷ lệ phạt trực tiếp
Từ ngày 01 đến ngày cuối tháng đó
Định mức doanh thu 1’ < Lương cố định tháng 100% * Lương kinh doanh
Định mức doanh thu 2’ < Tổng Lương tháng 75% * Lương kinh doanh
Định mức doanh thu 3’ < 1,5* Tổng Lương tháng 50% * Lương kinh doanh
Định mức doanh thu 4’ < 2 * Tổng Lương tháng 25% * Lương kinh doanh
  • Công ty sẽ xem xét phạt cán bộ quản lý khi bộ phận vi phạm những trường hợp sau:
Định mức Doanh thu tháng cả bộ phận Cách tính định mức Hình thức phạt
Từ ngày 01 đến ngày cuối quý đó
Định mức doanh thu 5’ < Tổng Lương cố định quý bộ phận Giải trình và giảm chức
Định mức doanh thu 6’ < Tổng Lương quý cả bộ phận
Định mức doanh thu 7’ < 1,5* Tổng Lương quý cả bộ phận Giải trình và khiển trách
Định mức doanh thu 8’ < 2 * Tổng Lương quý cả bộ phận

Quy chế thưởng

Đối tượng và Điều kiện

  • Đối tượng: nhân viên Phòng Kinh doanh trực tiếp tham gia ng việc bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Điều kiện: phải đạt hạn mức qui định về tổng số tiền bán hàng thực thu trong tháng. Riêng mãng cung cấp dịch vụ không qui định hạn mức

Hạn mức và Tỉ lệ thưởng

Hạn mức:

  • SP aaa : 400.000.000 đồng / tháng / nhân viên
  • SP bbb: 100.000.000 đồng / tháng / nhân viên
  • SP ccc + ddd: 120.000.000 đồng / tháng / nhân viên

Tỉ lệ thưởng: tính trên tổng số tiền thực thu trong tháng và theo loại sản phẩm tiêu thụ như sau (áp dụng cho bán hàng)

Giá trị loại sản phẩm (Tính cho 1 chiếc)
Tỉ lệ thưởng
Dưới 10.000.000 đ
0.02
Từ 10.000.000 đ – dưới 25.000.000 đ
0.018
Từ 25.000.000 đ – dưới 50.000.000 đ
0.016
Từ 50.000.000 đ – dưới 75.000.000 đ
0.014
Từ 75.000.000 đ – dưới 100.000.000 đ
0.012
Trên 100.000.000 đ
0.01
  • Riêng mãng dịch vụ, tỉ lệ thưởng là 10%

Hình thức và Thời gian chi trả

  • 50% số tiền của tháng thanh toán trong tháng theo ngày thanh toán lương
  • 50% số tiền trong tháng còn lại Cty tạm giữ và thanh toán vào ngày 31/12 hàng năm sau khi quyết toán các khoản phạt nếu có

Mong rằng với bài viết hướng dẫn trên, mỗi doanh nghiệp có thể tự mình thiết kế ra một quy chế chuẩn, đồng thời có cách thức hợp lý để ban hành và giải quyết các vấn đề liên quan đến quy chế này.

Nguồn: Tổng hợp

Scroll to Top