Các loại hình kinh doanh ở Việt Nam hiện nay

Những loại hình doanh nghiệp hợp pháp ở nước ta khá nhiều loại. Chính Vì điều đó, để có thể chọn được loại hình công ty phù hợp với tình hình thực tại và định hướng phát triển, người chủ công ty cần nắm vững đặc điểmƯu điểm và nhược điểm của từng loại hình công ty. Dưới đây là thông tin phân tích chi tiết của các loại hình kinh doanh phổ biến ở đất nước ta.

Doanh nghiệp Nhà nước

Theo quy định tại Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Ngoài ra dựa theo hình thức tổ chức và góp vốn mà có các loại doanh nghiệp vốn nhà nước như sau:

  • Doanh nghiệp nhà nước;
  • Công ty cổ phần nhà nước;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có một thành viên;
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên.

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Chương IV của Luật doanh nghiệp 2020 và theo cơ cấu của công ty TNHH một thành viên. Trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% sẽ theo cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Hiện nay các doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân do nhà nước giao cho vốn kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về quản lý sản xuất chịu trách nhiệm về kinh tế và chịu bù đắp hay hưởng lợi nhuận với mức vốn được cấp đó. Tức là nhà nước không còn bao cấp như trước đây mà các doanh nghiệp phải tự bù đắp những chi phí, tự trang trải mọi nguồn vốn đồng thời làm tròn nghĩa vụ với nhà nước xã hội như các doanh nghiệp khác.

Doanh nghiệp tư nhân

Nó là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng lên tạo ra làm chủ gánh chịu hậu quả với pháp luật về những hoạt động cũng giống như tài sản của công ty. Mỗi một cá nhân chỉ được thành lập một tổ chức tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ bán hàngngười thuộc công ty hợp danh.

công ty tư nhân vẫn chưa có tư cách pháp nhân.

doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. doanh nghiệp tư nhân không nên quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp cổ phần.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với hầu hết công việc kinh doanh của doanh nghiệp, việc dùng lợi nhuận Khi mà đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. vốn đầu tư của chủ công ty tư nhân do chủ công ty tự đăng ký. Chủ công ty tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chuẩn xác tổng số số tiền đầu tưtrong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng đất nước ta, ngoại trở nên tệ hơn tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và thành quả còn lại của mỗi loại tài sản. tất cả vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê, được sử dụng vào công việc bán hàng của doanh nghiệp tư nhân đều được phải ghi nhận đầy đủ vào sổ kế tóan và báo cáo tài chính của tổ chức tư nhân. trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphoàn cảnh giảm số tiền đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đó đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn một khi đó khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải gánh chịu hậu quả vô hạn về mọi khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp: có nghĩa chủ doanh nghiệp có nhiệm vụ chịu toàn bộ bằng tài sản của mình trong bán hàng lẫn ngoài kinh doanh của doanh nghiệp đấy.

Công ty TNHH

Loại hình Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ.

+ Có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty TNHH một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

+ Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức;

+ Số lượng thành viên không vượt quá 50 Thành viên;

+ Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được quyền phát hành cổ phần.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó nên có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của doanh nghiệp, ngoài các người thuộc công ty hợp danh có khả năng có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ gánh chịu hậu quả về các khoản nợ của tổ chức trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệpdoanh nghiệp hợp danh có nhân cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động bán hàng thay doanh nghiệp, cùng nhau gánh chịu hậu quả và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản trị doanh nghiệp. Những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức hợp danh.

+ Ưu điểm:

  • doanh nghiệp hợp danh là tích hợp được uy tín cá nhân của phần lớn người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà doanh nghiệp hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
  • Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

+ Nhược điểm:

  • Hạn chế của tổ chức hợp danh là vì chế độ liên đới gánh chịu hậu quả vô hạn nên cấp độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
  • Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2005 nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức;

+ Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014.

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Hợp tác

Đây chính là một loại hình tổ chức tập thể do các cá nhân, hộ gia đình,pháp nhân có nhu cầu góp vốn tạo ra góp sức lập ra theo Điều 1 của Luật hợp tác xã năm 2003.

hợp tác xã là đơn vị kinh tế tự chủ do những người lao động có mong muốnlợi ích chung, tình nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của toàn thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có mượt hơn những hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sửa đổi và nâng cấp đời sống, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội.

Bài viết trên đây mình vừa giới thiệu sơ lược những loại hình bán hàng đang phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn tìm kiếm được loại hình kinh doanh ổn với mình.

Nguồn: Tổng hợp

Scroll to Top